Nguyen Quang Dat

Tôi đang NguyenQuangDat.Com

Nguyễn Quang Đạt

Chào các bạn, mình là Nguyễn Quang Đạt hiện tại đang kinh doanh vải ký may mặc sỉ hoặc ôm lô. Đối với các bạn mua lẻ ghé chi nhánh cửa hàng vải ký bên Đạt để lựa cho mình khúc vải ưng ý nha. Ngoài ra, mình còn kinh doanh thêm các dòng gạo sạch - gạo thực dưỡng, gạo sức khỏe,... và đầu tư bất động sản tại Khu vực Bình Dương, Đồng Nai và các tỉnh lân cận.

  • 470 Lê Hồng Phong - Phú Hòa, TDM, Bình Dương, VN.
  • 0975.228.600 - 0934.028.099
  • dat.nqvietnam@gmail.com
  • www.nguyenquangdat.com
Me

Kỹ năng chuyên môn của tôi

kinh doanh vải ký, các dòng sản phẩm sức khỏe, viết blogs và đầu tư

kinh doanh vải ký, các dòng sản phẩm sức khỏe 90%
Viết Blogs 70%
Đầu tư bất động sản 95%
Tiếp thị liên kết MasOfer 60%

Đầu tư bds

🏘 các bạn muốn xem quy hoạch 🏤làm giấy phép xây dựng Hãy đến với chúng tôi. Các bạn sẽ được đáp ứng ngay. HOTLINE chuyên mua bán, đầu tư, cho thuê đất: 0948.438.458 (Dai Nguyen) Địa ốc phố mới bình dương chuyên tư vấn, quản lý, vận hành các toà nhà, văn phòng, căn hộ cho thuê... lh: 0981.14.12.55 ( Linh) Web: PhoMoiLand.Com Email: diaocphomoi@gmail.com ĐỊA CHỈ: Khu dân cư Phú Hòa D1, Phú Hòa, tp. Thủ Dầu Một, Bình Dương Rất vui hợp tác với các bạn. Trân trọng!.

Nhập hàng

💥💥💥Công ty ADAMIS Chuyên thu mua số lượng lớn các loại vải, vải tồn kho, vải cây vải khúc, vải tấm thanh lý. Chuyên Xử lý rác thải, và phế liệu.v.v. 🔥: Bên mình có xe thu gom rác vải vụn miễn phí.!! ☎: 0975.228.600 ( Gặp Đạt) ( Thu mua khu vực Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Tp.HCM, Bà Rịa- Vũng Ràu, Tây Ninh...). Khách hàng có hàng vui lòng liên hệ cho mình! 💥Bên mình sẽ chịu trách nhiệm về giấy tờ liên quan bên sử lý rác thải môi trường.!.

Sản phẩm cho sức khỏe

💈 Đặt mua gạo mầm vibigaba ONLINE tại website Hoặc Hotline TPHCM: 📞 0975.228.600 - 0934.028.099 ( Đạt) Hoặc Hotline Thủ Dầu Một, Bình Dương: 0909.038.458 ( Gạo Tâm An) 🚀Từ 10Kg trở lên miễn phí tất cả các khu vực Tp. Hồ Chí Minh, Bình Dương 🏡Địa chỉ: hẽm 453 Lê Văn Sỹ, F12, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh 🏡Địa chỉ: 470 Lê Hồng Phong - Phú Hòa - TDM, Bình Dương Email: Hatngoctroi@gmail.com Website: www.gaomamvibigaba.info

Giao hàng

Với các đơn hàng vải ký mua sỉ hoặc lô bên Đạt sẽ hỗ trợ giao hàng chành xe miễn phí. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline: 0934028099 ( Gặp Tuấn) khi có bất cứ vấn đề gì về giao nhận hàng.

Chi nhánh Cửa hàng Vải Ký

Địa chỉ: 22 Hoàng Diệu, Long Khánh, Đồng Nai ( Nhà thuốc HOÀNG xuống 20m), Long Khánh 810000 > https://goo.gl/maps/r4yUvS2UZY62. Địa chỉ: 470 Lê Hồng Phong, Phú Hòa, Thủ Dầu Một, Bình Dương ( Kế bên Sữa Tã PHƯƠNG NGHI), Bình Dương 590000 https://goo.gl/maps/GQHkFFLGetx

Hỗ trợ Khách hàng

Các bạn cần hỗ trợ tư vấn kinh doanh zalo: 0975.228.600 ( Đạt)

0
DỰ ÁN HOÀN THÀNH
0
Tổng Blog
0
facebook like
0
dự án hiện tại
  • VẬT LIỆU POLYMER - COMPOSITE

    VẬT LIỆU POLYMER - COMPOSITE

    VẬT LIỆU POLYMER - COMPOSITE

    I. KHÁI NIỆM 
    1. Khái niệm 
    Vật liệu Composite là vật liệu được chế tạo tổng hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau nhằm mục đích tạo ra một vật liệu mới có tính năng ưu việt hơn hẳn vật liệu ban đầu. Vật liệu Composite được cấu tạo từ các thành phần cốt nhằm đảm bảo cho Composite có được các đặc tính cơ học cần thiết và vật liệu nền đảm bảo cho các thành phần của Composite liên kết, làm việc hài hoà với nhau. 

    vat-lieu-polymer-composite material
    Vật liệu Composite

    2. Lịch sử hình thành và phát triển 
    Vật liệu Composite đã xuất hiện từ rất lâu trong cuộc sống, khoảng 5.000 năm trước Công nguyên người cổ đại đã biết vận dụng vật liệu composite vào cuộc sống ( ví dụ: sử dụng bột đá trộn với đất sét để đảm bảo sự dãn nở trong quá trình nung đồ gốm). Người Ai Cập đã biết vận dụng vật liệu Composite từ khoảng 3.000 năm trước Công nguyên, sản phẩm điển hình là vỏ thuyền làm bằng lau, sậy tẩm pitum về sau này các thuyền đan bằng tre chát mùn cưa và nhựa thông hay các vách tường đan tre chát bùn với rơm, dạ là những sản phẩm Composite được áp dụng rộng rãi trong đời sống xã hội. Sự phát triển của vật liệu composite đã được khẳng định và mang tính đột biến vào những năm 1930 khi mà stayer và Thomat đã nghiên cứu, ứng dụng thành công sợi thuỷ tinh; Fillis và Foster dùng gia cường cho Polyeste không no và giải pháp này đã được áp dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp chế tạo máy bay, tàu chiến phục vụ cho đại chiến thế giới lần thức hai. Năm 1950 bước đột phá quan trọng trong ngành vật liệu Composite đó là sự xuất hiện nhựa Epoxy và các sợi gia cường như Polyeste, nylon,… Từ năm 1970 đến nay vật liệu composite nền chất dẻo đã được đưa vào sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp và dân dụng,y tế, thể thao, quân sự vv... 

    3. Ưu điểm 
    Tính ưu việt của vật liệu Composite là khả năng chế tạo từ vật liệu này thành các kết cấu sản phẩm theo những yêu cầu kỹ thuật khác nhau mà ta mong muốn, các thành phần cốt của Composite có độ cứng, độ bền cơ học cao, vật liệu nền luôn đảm bảo cho các thành phần liên kết hài hoà tạo nên các kết cấu có khả năng chịu nhiệt và chịu sự ăn mòn của vật liệu trong điều kiện khắc nghiệt của môi trường Một trong các ứng dụng có hiệu quả nhất đó là Composite polyme, đây là vật liệu có nhiều tính ưu việt và có khả năng áp dụng rộng rãi, tính chất nổi bật là nhẹ, độ bền cao, chịu môi trường, rễ lắp đặt, có độ bền riêng và các đặc trưng đàn hồi cao, bền vững với môi trường ăn mòn hoá học, độ dẫn nhiệt, dẫn điện thấp. Khi chế tạo ở một nhiệt độ và áp suất nhất định dễ triển khả được các thủ pháp công nghệ, thuận lợi cho quá trình sản xuất. 

    II. PHÂN LOẠI COMPOSITE 
    Vật liệu composite được phân loại theo hình dạng và theo bản chất của vật liệu thành phần. 
    1 - Phân loại theo hình dạng 
    a. Vật liệu composite độn dạng sợi: 
    Khi vật liệu tăng cường có dạng sợi, ta gọi đó là composite độn dạng sợi, chất độn dạng sợi gia cường tăng cơ lý tính cho polymer nền. 
    b. Vật liệu composite độn dạng hạt : 
    Khi vật liệu tăng cường có dạng hạt, các tiểu phân hạt độn phân tán vào polymer nền. Hạt khác sợi ở chỗ nó không có kích thước ưu tiên. 
    2 - Phân loại theo bản chất, thành phần 
    •Composite nền hữu cơ ( nhựa, hạt) cùng với vật liệu cốt có dạng: sợi hữu cơ (polyamide, kevlar…), Sợi khoáng ( thủy tinh, carbon…), sợi kim loại (Bo, nhôm...) 
    •Composite nền kim loại: nền kim loại ( hợp kim Titan, hợp kim Al,…) cùng với độn dạng hạt: sợi kim loại (Bo), sợi khoáng ( Si, C)… 
    •Composite nền khoáng (gốm) với vật liệu cốt dạng: sợi kim loại (Bo), hạt kim loại (chất gốm), hạt gốm (cacbua, Nitơ)… 

    III. CẤU TẠO CỦA VẬT LIỆU COMPOSITE 
    1 – Polymer nền 
    Là chất kết dính, tạo môi trường phân tán, đóng vai trò truyền ứng suất sang độn khi có ngoại lực tác dụng lên vật liệu. 
    Có thể tạo thành từ một chất hoặc hỗn hợp nhiều chất được trộn lẫn một cách đồng nhất tạo thể liên tục. 
    Trong thực tế, người ta có thể sử dụng nhựa nhiệt rắn hay nhựa nhiệt dẻo làm polymer nền: 
    Nhựa nhiệt dẻo: PE, PS, ABS, PVC…độn được trộn với nhựa, gia công trên máy ép phun ở trạng thái nóng chảy. 
    Nhựa nhiệt rắn: PU, PP, UF, Epoxy, Polyester không no, gia công dưới áp suất và nhiệt độ cao, riêng với epoxy và polyester không no có thể tiến hành ở điều kiện thường, gia công bằng tay (hand lay- up method). Nhìn chung, nhựa nhiệt rắn cho vật liệu có cơ tính cao hơn nhựa nhiệt dẻo. 
    •Một số loại nhựa nhiệt rắn thông thường: 
    Polyester 
    Nhựa polyester được sử dụng rộng rãi trong công nghệ composite, Polyester loại này thường là loại không no, đây là nhựa nhiệt rắn, có khả năng đóng rắn ở dạng lỏng hoặc ở dạng rắn nếu có điều kiện thích hợp. Thông thường người ta gọi polyester không no là nhựa polyester hay ngắn gọn hơn là polyester. 
    Polyester có nhiều loại, đi từ các acid, glycol và monomer khác nhau, mỗi loại có những tính chất khác nhau. Chúng có thể rất khác nhau trong các loại nhựa UPE khác nhau, phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố : 
    + Thành phần nguyên liệu (loại và tỷ lệ tác chất sử dụng) 
    + Phương pháp tổng hợp 
    + Trọng lượng phân tử 
    + Hệ đóng rắn (monomer, chất xúc tác, chất xúc tiến) 
    + Hệ chất độn 
    Bằng cách thay đổi các yếu tố trên, người ta sẽ tạo ra nhiều loại nhựa UPE có các tính chất đặc biệt khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu sử dụng. 
    hai loại polyester chính thường sử dụng trong công nghệ composite. Nhựa orthophthalic cho tính kinh tế cao, được sử dụng rộng rãi. Còn nhựa isophthalic lại có khả năng kháng nước tuyệt vời nên được xem là vật liệu quan trọng trong công nghiệp, đặc biệt là hàng hải. 

    Đa số nhựa polyester có màu nhạt, thường được pha loãng trong styrene. Lượng styrene có thể lên đến 50% để làm giảm độ nhớt của nhựa, dễ dàng cho quá trình gia công. Ngoài ra, styrene còn làm nhiệm vụ đóng rắn tạo liên kết ngang giữa các phân tử mà không có sự tạo thành sản phẩm phụ nào. Polyester còn có khả năng ép khuôn mà không cần áp suất. 
    Polyester có thời gian tồn trữ ngắn là do hiện tượng tự đóng rắn của nó sau một thời gian. Thông thường, người ta thêm vào một lượng nhỏ chất ức chế trong quá trình tổng hợp polyester để ngăn ngừa hiện tượng này. 
    Nhà sản xuất có thể cung cấp nhựa ở dạng tự nhiên hay có dùng một số phụ gia. Nhựa có thể được sản xuất để chỉ cần cho xúc tác vào là sử dụng được. Như đã đề cập ở trên, cần phải có thời gian để polyester tự đóng rắn. Tốc độ trùng hợp quá chậm cho mục đích sử dụng, vì vậy cần dùng chất xúc tác và chất xúc tiến để đạt độ trùng hợp của nhựa trong một khoảng thời gian nào đó. 
    Khi đã đóng rắn, polyester rất cứng và có khả năng kháng hoá chất. Quá trình đóng rắn hay tạo kết ngang được gọi là quá trình Polymer hóa. Đây là phản ứng hoá học chỉ có một chiều. Cấu trúc không gian này cho phép nhựa chịu tải được mà không bị giòn. 
    Cần phải chuẩn bị hỗn hợp nhựa trước khi sử dụng. Nhựa và các phụ gia khác phải được phân tán đều trước khi cho xúc tác vào. Phải khuấy đều và cẩn thận để loại bỏ bọt khí trong nhựa ảnh hưởng quá trình gia công. Điều này rất quan trọng do bọt khí còn trong nhựa sẽ ảnh hưởng tính chất cơ lý, làm cấu trúc sản phẩm bị yếu. Cần phải chú ý rằng việc dùng xúc tác và xúc tiến với hàm lượng vừa đủ sẽ cho vật liệu những tính chất tốt nhất. Nếu quá nhiều xúc tác sẽ làm quá trình gel hoá xảy ra nhanh hơn, ngược lại, nếu ít xúc tác quá trình đóng rắn sẽ bị chậm lại. 

    Vinylester 
    Vinylester có cấu trúc tương tự như polyester, nhưng điểm khác biệt chủ yếu của nó với polyester là vị trí phản ứng, thường là ở cuối mạch phân tử do vinyl ester chỉ có kết đôi C=C ở hai đầu mạch mà thôi. Toàn bộ chiều dài mạch phân tử đều sẵn chịu tải, nghĩa là vinylester dai và đàn hồi hơn polyester. Vinylester có ít nhóm ester hơn polyester, nhóm ester rất dễ bị thủy phân, tức là vinylester kháng nước tốt hơn các polyester khác, do vậy nó thường được ứng dụng làm ống dẫn và bồn chứa hoá chất. 
    Khi so sánh với polyester thì số nhóm ester trong vinyl ester ít hơn, nghĩa là vinyl ester ít bị ảnh hưởng bởi phản ứng thủy phân. Thường dùing vật liệu này như là lớp phủ bên ngoài cho sản phẩm ngập trong nước, như là vỏ ngoài của tàu, thuyền. Cấu trúc đóng rắn của vinyl ester có khuynh hướng dai hơn polyester, mặc dù để đạt tính chất này, nhựa cần nhiệt độ cao sau đóng rắn. 

    Epoxy 
    Epoxy là đại diện cho một số nhựa có tính năng tốt nhất hiện nay. Nói chung, epoxy có tính năng cơ lý, kháng môi trường hơn hẳn các nhựa khác, là loại nhựa được sử dụng nhiều nhất trong các chi tiết máy bay. Với tính chất kết dính và khả năng kháng nước tuyệt vời của mình, epoxy rất lý tưởng để sử dụng trong ngành đóng tàu, là lớp lót chính cho tàu chất lượng cao hoặc là lớp phủ bên ngoài vỏ tàu hay thay cho polyester dễ bị thủy phân bởi nước và gelcoat. 
    Nhựa epoxy được tạo thành từ những mạch phân tử dài, có cấu trúc tương tự vinylester, với nhóm epoxy phản ứng ở vị trí cuối mạch. Nhựa epoxy không có nhóm ester, do đó khả năng kháng nước của epoxy rất tốt. Ngoài ra, do có hai vòng thơm ở vị trí trung tâm nên nhựa epoxy chịu ứng suất cơ và nhiệt nó tốt hơn mạch thẳng, do vậy, epoxy rất cứng, dai và kháng nhiệt tốt. 
    Nhựa epoxy, ta dùng chất đóng rắn để tạo mạng không gian ba chiều. Chất đóng rắn ưa sử dụng là amine, được cho vào epoxy, lúc này giữa chúng sẽ xảy ra phản ứng hoá học. Thường nhóm epoxy sẽ phản ứng kết khối với nhóm amine, tạo ra cấu trúc phân tử ba chiều phức tạp. Amine kết hợp với epoxy theo một tỉ lệ nhất định, đây là yếu tố quan trọng vì việc trộn đúng tỉ lệ đảm bảo cho phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nếu tỉ lệ trộn không đúng thì nhựa chưa phản ứng hoặc chất đóng rắn còn dư trong hỗn hợp sẽ ảnh hưởng đến tính chất sản phẩm sau đóng rắn. 
    Để đảm bảo tỉ lệ phối trộn chính xác, nhà sản xuất thường công thức hoá các thành phần và đưa ra một tỉ lệ trộn đơn giản bằng cách đo khối lượng hay thể tích của chúng. 
    Cả nhựa epoxy lỏng và tác nhân đóng rắn đều có độ nhớt thấp thuận lợi quá trình gia công. Epoxy đóng rắn dễ dàng và nhanh chóng ở nhiệt độ phòng từ 5-150oC, tuỳ cách lựa chọn chất đóng rắn. Một trong những ưu điểm nổi bật của epoxy là co ngót thấp trong khi đóng rắn. Lực kết dính, tính chất cơ lý của epoxy được tăng cường bởi tính cách điện và khả năng kháng hoá chất. 
    Ứng dụng của epoxy rất đa dạng, nó được dùng làm: keo dán, hỗn hợp xử lý bề mặt, hỗn hợp đổ, sealant, bột trét, sơn
    2 – Chất độn( cốt)Đóng vai trò là chất chịu ứng suất tập trung vì độn thường có tính chất cơ lý cao hơn nhựa. Người ta đánh giá độn dựa trên các đặc điểm sau: 
    •Tính gia cường cơ học. 
    •Tính kháng hoá chất, môi trường, nhiệt độ. 
    •Phân tán vào nhựa tốt. 
    •Truyền nhiệt, giải nhiệt tốt. 
    •Thuận lợi cho quá trình gia công. 
    •Giá thành hạ, nhẹ. 
    Tuỳ thuộc vào từng yêu cầu cho từng loại sản phẩm mà người ta có thể chọn loại vật liệu độn cho thích hợp. Có hai dạng độn: 
    Độn dạng sợi: sợi có tính năng cơ lý hoá cao hơn độn dạng hạt, tuy nhiên, sợi có giá thành cao hơn, thường dùng để chế tạo các loại vật liệu cao cấp như: sợi thủy tinh, sợi carbon, sợi Bo, sợi cacbua silic, sợi amide… 
    Độn dạng hạt: thường được sử dụng là : silica, CaCO3, vẩy mica, vẩy kim loại, độn khoáng, cao lanh, đất sét, bột talc, hay graphite, carbon… khả năng gia cường cơ tính của chất độn dạng hạt dược sử dụng với mục đích sau: 
    - Giảm giá thành 
    - Tăng thể tích cần thiết đối với độn trơ, tăng độ bền cơ lý, hoá, nhiệt, điện, khả năng chậm cháy đối với độn tăng cường. 
    - Dễ đúc khuôn, giảm sự tạo bọt khí trong nhựa có độ nhớt cao. 
    - Cải thiện tính chất bề mặt vật liệu, chống co rút khi đóng rắn, che khuất sợi trong cấu tạo tăng cường sợi, giảm toả nhiệt khi đóng rắn. 
    Cốt sợi cũng có thể là sợi tự nhiên (sợi đay, sợi gai, sợi lanh, xơ dừa, xơ tre, bông…), có thể là sợi nhân tạo (sợi thuỷ tinh, sợi vải, sợi poliamit…). Tuỳ theo yêu cầu sử dụng mà người ta chế tạo sợi thành nhiều dạng khác nhau : sợi ngắn, sợi dài, sợi rối, tấm sợi…. 
    Việc trộn thêm các loại cốt sợi này vào hỗn hợp có tác dụng làm tăng độ bền cơ học cũng như độ bền hoá học của vật liệu PC như : khả năng chịu được va đập ; độ giãn nở cao ; khả năng cách âm tốt ; tính chịu ma sát- mài mòn ; độ nén, độ uốn dẻo và độ kéo đứt cao ; khả năng chịu được trong môi trường ăn mòn như : muối, kiềm, axít… Những khả năng đó đã chứng tỏ tính ưu việt của hệ thống vật liệu PC mới so với các loại Polyme thông thường. Và, cũng chính vì những tính năng ưu việt âý mà hệ thống vật liệu PC đã được sử dụng rông rãi trong sản xuất cũng như trong đời sống. 
    3 – Chất pha loãng 
    Tính chất cuả polyester phụ thuộc không những vào hàm lượng nối đôi và nhóm ete, vào mạch thơm hay thẳng, mức độ đa tụ mà còn phụ thuộc vào tính chất cuả tác nhân nối ngang – monomer. 
    Các monomer khâu mạch ngang được dùng để đồng trùng hợp với các nối đôi trong nhựa UPE, tạo kết ngang, thường là chất có độ nhớt thấp (dạng lỏng) nên còn có tác dụng làm giảm độ nhớt của hỗn hợp, do vậy chúng còn được gọi là chất pha loãng. Monomer pha loãng phải thỏa mãn các điều kiện sau: 
    •Đồng trùng hợp tốt với polyester, không trùng hợp riêng rẽ tạo sản phẩm không đồng nhất, làm ảnh hưởng đến tính chất cuả sản phẩm, hoặc còn sót lại monomer làm sản phẩm mềm dẻo, kém bền. 
    •Monomer phải tạo hỗn hợp đồng nhất với polyester, tốt nhất là dung môi cho polyester. Lúc đó nó hoà tan hoàn toàn vào giữa các mạch phân tử polyester, tạo thuận lợi cho phản ứng đóng rắn và tạo độ nhớt thuận lợi cho quá trình gia công 
    •Nhiệt độ sôi cao, khó bay hơi trong quá trình gia công và bảo quản. 
    •Nhiệt phản ứng đồng trùng hợp thấp, sản phẩm đồng trùng hợp ít co rút. 
    •Ít độc. 
    Để đóng rắn polyester, người ta dùng các monomer : styrene, metyl meta acrylat (MMA), vinyl, triallil xianuarat, … trong đó styrene được sử dụng nhiều nhất do có những tính chất ưu việt: 
    •Có độ nhớt thấp. 
    •Tương hợp tốt với polyester, khả năng đồng trùng hợp cao, tự trùng hợp thấp. 
    •Đóng rắn nhựa nhanh. 
    •Sản phẩm chịu thời tiết tốt, cơ lý tính cao, cách điện tốt. 
    •Khả năng tự bốc cháy thấp. 
    4 – Chất tách khuôn, chất làm kín và các phụ gia khác 
    •Chất róc khuôn 
    - Chất róc khuôn có tác dụng ngăn cản nhựa bám dính vào bề mặt khuôn. 
    - Chất róc khuôn dùng trong đắp tay là loại chất róc khuôn ngoại được bôi trực tiếp lên khuôn. 
    - Một số chất róc khuôn: wax, silicon, dầu mỏ, mỡ heo… 
    •Chất làm kín: 
    - Với khuôn làm từ các vật liệu xốp như gỗ, thạch cao thì cần phải bôi chất làm kín trước khi dùng chất róc khuôn. 
    - Các chất làm kín xâm nhập vào các lỗ xốp, ngăn chặn nhựa bám vào. 
    - Một số chất làm kín: Cellulose acetate, wax, silicon, stearic acid, nhựa furane, véc ni, sơn mài… 
    •Chất tẩy bọt khí 
    - Bọt khí làm sản phẩm composite bị giảm độ chịu lực, độ chịu thời tiết và thẩm mỹ bề mặt. 
    - Lượng thường sử dụng: 0.2-0.5% lượng nhựa. 
    - Lưu ý: nên cho chất tẩy bọt khí vào nhựa trước khi dùng các thành phần khác. 
    •Chất thấm ướt sợi: 
    - Có tác dụng tăng khả năng thấm ướt sợi giúp sử dụng độn nhiều hơn. 
    - Lượng dùng: 0.5-1.5% so với độn. 
    •Chất tăng độ phân tán 
    •Chất ngăn thoát hơi styrene 
    5 – Xúc tác – Xúc tiến 
    •Xúc tác 
    Các chất xúc tác chỉ được cho vào nhựa trước khi gia công. Vai trò của chúng là tạo gốc tự do kích động cho quá trình xúc tác phản ứng đồng trùng hợp. 
    Tác nhân kích thích cho sự tạo thành gốc tự do có thể là chất xúc tiến, bức xạ ánh sáng, tia tử ngoại hay nhiệt độ. 
    Chất xúc tác gồm các loại 
    Xúc tác Peroxide 
    + Peroxide : thông dụng nhất là benzoil-peroxide 
    Nó là loại bột trắng, tồn tại ở ba dạng : khô (khoảng 5% ẩm), paste trong nước (khoảng 25% nước), và thông dụng nhất là paste trong tricresyl-phosphonate hay dimetyl phthalate (khoảng 70% peroxide). Nó được dùng để đóng rắn nhựa polyester (ở nhiệt độ khoảng trên 80Oc) và thường được dùng với tỉ lệ 0,5-2% so với nhựa. Khi cho vào nhựa nó thường ở dạng paste vì ở dạng 
    Ngoài ra các chất xúc tác thuộc loại peroxide còn có: 
    + Di-t-butyl peroxide (CH3)3-C-O-O-C-(CH3)3 
    + Di-acetyl peroxide (CH3)3-CO-O-O-OC-(CH3)3 
    + Hydroperoxide : 
    + t-butyl-hydroperoxide (CH3)3-COOH 
    + Cumen-hydroperoxide C6H5-C-(CH3)2-O-OH 
    Hai loại MEKP và HCH được dùng để đóng rắn nguội cho nhựa polyester. 
    MEKP là tên viết tắt cuả metyl ethyl keton peroxide, nó thực chất là hỗn hợp của một số hợp chất peroxide, thành phần thay đổi tùy thuộc vào nhà sản xuất. Nó là chất oxi hoá mạnh nên phải tránh tiếp xúc với oxi. 
    HCH là sản phẩm phản ứng giữa hydroperoxide với cyclohexanol peroxide và được gọi tên là cyclo-hexanol peroxide. Tuy nhiên nó là hỗn hợp của ít nhất hai trong bốn chất sau (theo Criegree, Schorenberg và Becke) 

    Xúc tác azo và diazo 
    + Diazo aminobenzen: C6H5-NH-N=N-C6H5 
    + Dinitric cuả acid diizobutyric: NC(CH3)2-N=N-C(CH3)2-COO-CN 
    + Dimetyl ester cuả acid diizobutyric: C2H5-OOC-C(CH3)2-N=N-C(CH3)2-COO-C2H5 
    •Chất xúc tiến 
    Chất xúc tiến là chất đóng vai trò xúc tác cho phản ứng tạo gốc tự do cuả chất xúc tác. Dùng chất xúc tiến sẽ giảm được nhiệt độ và thời gian đóng rắn một cách đáng kể và có thể đóng rắn nguội. Gồm các loại: 
    Xúc tiến kim loại 
    Xúc tiến kim loại là muối cuả kim loại chuyển tiếp như: cobalt, chì, mangan, ceri, … và các acid như: naphthenic, linoleic, octonic,… hoà tan tốt trong polymer. Loại xúc tác này thường dùng chung với các chất xúc tác dạng hydroperoxit (MEKP, HCH). Naphthenic-cobalt là loại thông dụng nhất thường dùng 
    Ngoài xúc tiến kim loại ở dạng muối, người ta còn dùng dạng phức, ví dụ: Ferrocen, dạng phức dicyclopentadienyl cuả sắt dùng để xúc tiến cho cumen peroxit khi cần đóng rắn nhanh ở nhiệt độ khoảng 80oC. 
    Amin bậc ba 
    Loại xúc tiến này thường được dùng với các chất xúc tác peroxide, thuộc loại này thường gặp 
    + Dimetyl-aniline ( DMA ) : C6H5N(CH3)2 
    + Dietyl-aniline ( DEA ) : C6H5N(C2H5)2 
    + Dimetyl-p-toluidin ( DMPT ) : CH3C6H5N(CH3)2 

    Ứng dụng 
    - Thế giới
    Với lịch sử phát triển phong phú của mình, vật liệu composite đã được nhiều nhà nghiên cứu khoa học trên thế giới biết đến. Việc nghiên cứu và áp dụng thành công vật liệu này đã được nhiều nước trên thế giới áp dụng. Đại chiến thế giới thứ hai nhiều nước đã sản xuất máy bay, tàu chiến và vũ khi phụ vụ cho cuộc chiến này. Cho đến nay thì vật liệu Composite polyme đã được sử dụng để chế tạo nhiều chi tiết, linh kiện chế tạo ôtô; Dựa trên những ưu thế đặc biệt như giảm trọng lượng, tiết kiệm nhiên liệu, tăng độ chịu ăn mòn, giảm độ rung, tiếng ồn và tiết kiệm nhiên liệu cho máy móc. Ngành hàng không vũ trụ sử dụng vật liệu này vào việc cuốn cánh máy bay, mũi máy bay và một số linh kiện, máy móc khác của các hãng như Boing 757, 676 Airbus 310… Trong ngành công nghiệp điện tử được sử dụng để sản xuất các chi tiết, các bảng mạch và các linh kiện. Ngành công nghiệp đóng tàu, xuồng, ca nô; các ngành dân dụng như y tế (hệ thống chân, tay giả, răng giả, ghép sọ…, ngành thể thao, các đồ dùng thể thao như gậy gôn, vợt tennit… và các ngành dân dụng, quốc kế dân sinh khác. 
    - Việt Nam 

    ung-dung-polymer-composite-vao-nganh-det-may
    Ứng dụng vật liệu polymer - composite vào ngành dệt may
    Vật liệu composite được áp dụng hầu hết ở các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân. Tính riêng nhựa dùng để sản xất vật liệu composite được tiêu thụ ở Việt Nam khoảng 5.000 tấn mỗi năm; tại Hà Nội đã có 8 đề tài nghiên cứu về composite cấp thành phố được tuyển trọn, theo đó vật liệu composite được sử dụng nhiều trong đời sống xã hội. Tại khoa răng của bệnh viện trung ương Quân đội 108 đã sử dụng vật liệu Composite vào trong việc ghép răng thưa, các ngành thiết bị giáo dục, bàn ghế, các giải phân cách đường giao thông, hệ thống tàu xuồng, hệ thống máng trượt, máng hứng và ghế ngồi, mái che của các nhà thi đấu, các sân vận động và các trung tâm văn hoá…Việt Nam đã và đang ứng dụng vật liều Composite vào các lĩnh vực điện dân dụng, hộp công tơ điện, sào cách điện, đặc biệt là sứ cách điện. ... 

    (Sưu tầm và tổng hợp.)

  • GẠO MẦM CÓ TÁC DỤNG PHÒNG NGỪA BỆNH TIỂU ĐƯỜNG

    GẠO MẦM CÓ TÁC DỤNG PHÒNG NGỪA BỆNH TIỂU ĐƯỜNG

    GẠO MẦM CÓ TÁC DỤNG PHÒNG NGỪA BỆNH TIỂU ĐƯỜNG

    Chất GABA trong gạo mầm là thành phần quan trọng của enzyme chống oxy hóa, vì vậy nó mang những đặc tính có lợi cho sức khỏe. gạo mầm vibigaba là chế độ ăn làm giảm nguy cơ tiểu đường, tiểu đường đã trở thành căn bệnh phổ biến trong xã hội.

    tieu-duong-nguyen-nhan-gay-beo-phi
    Tiểu đường nguyên nhân chính gây béo phì
    Nguyên nhân gây nên bệnh đái tháo đường theo cách hiểu đơn giản và thông thường chính là do ăn qua nhiều chất đạm, chất béo khiếm lượng đạm trong cơ thể không chuyển hóa hết và buộc phải “ tống” ra ngoài. Do vậy, người mắc bệnh tiểu đường hoặc tiền đái tháo đường khổ sở nhất là vấn đề ăn uống. Những khó khăn mà họ thường gặp phải là:

    - Không được ăn, uống nhiều những món ăn nhiều đạm mà họ ưa thích.
    - - Không được ăn nhiều chất bột gạo ( một điều khó khăn đối với người Việt Nam)
    - Nhanh đói
    - Không hiểu rõ về lượng đạm trong trong khẩu phần họ ăn hàng ngày khiến việc lựa chọn thực phẩm thích hợp gặp nhiều khó khăn.
    - Không vạch được kế hoạch cho bữa ăn hàng ngày đảm bảo yêu cầu lượng đạm ít, nhiều chất xơ mà vẫn không làm thiếu hụt nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể.

    Bệnh nhân tiểu đường nên ăn gì?

    - Chỉ số đường huyết của người bệnh tiểu đường bị ảnh hưởng rất nhiều do chế độ ăn vì vậy hiểu biết và áp dụng một chế độ ăn gạo mầm hợp lý là hết sức cần thiết.

    Để hiểu rõ hơn sự thực về công dụng của gạo mầm mọi người thường nói bạn hãy tham khảo cửa hàng bán gạo mầm ở tphcm bên dưới nhé! Nếu Bạn thấy bài viết này hữu ích,bạn có thể nhấn nút “like” bên cạnh để ủng hộ chúng tôi.Nếu bạn muốn bày tỏ suy nghĩ,góp ý thêm cho bài viết,chi sẽ kinh nghiệm… hãy để lại bình luận bên dưới nhé.Nếu bạn nào muốn được tư vấn thêm về Gạo VIBIGABA thì liên hệ với mình qua số ĐT: 0975228600 – 0934.028.099

    THÔNG TIN SẢN PHẨM

    gao-mam
    Gạo Mầm Vibigaba

    Quy cách đóng gói: 1kg/gói
    Giá 70.000 đồng/gói 
    Quy cách đóng gói: 1kg/gói:

    ĂN MỀM CƠM, NGON HƠN GẠO LỨT THƯỜNG.

    -Tiêu chuẩn chất lượng:

    +  Hút Chân không 100%.(Bịch gạo mầm vibigaba được đóng gói theo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, được rút chân không nên      thời gian bảo quản là 12 tháng. Hơn nữa gạo mầm được lên mầm từ gạo lức (gạo lứt) nên còn giữ nguyên được lớp vỏ cám giàu chất dinh dưỡng và các chất dinh dưỡng trong hạt gạo được tăng lên rất nhiều lần so với gạo lức thông thường.)
    + Đóng gói bao bì đẹp mắt.
    +Có logo thương hiệu uy tín.

    TÔI ĐÃ YÊN TÂM! TÔI MUỐN MUA GẠO MẦM VIBIGABA NÀY

    Ok! Tôi LIÊN HỆ mua ngay
    toi-da-yen-tam-ve-cong-dung-cua-gao-mam-vibigaba

    Click vào đây!

    Ngay sau khi liên hệ đặt mua GẠO MẦM cửa hàng sẽ gọi điện thoại lại ngay để đi GIAO HÀNG.
    Mọi chi tiết vui lòng liên hệ chi nhánh cửa hàng TP HCM :

    Gaomamvibigaba.Info.

    Hotline: 0975.228.600 – 0934.028.099 gặp Đạt

    Email: Nguyenquangdat.Com@Gmail.Com
    Website: Gaomamvibigaba.Info
    Địa chỉ: Hẽm 453 Lê Văn Sỹ, P 12, Quận 3, TP HCM

    Quản Lý cửa hàng: Anh Nguyễn Quang Đạt - Cửa hàng gạo Phương Nam

  • TÌM HIỂU VỀ CHI PHÍ THÀNH LẬP CTY TNHH MTV ( P2)

    TÌM HIỂU VỀ CHI PHÍ THÀNH LẬP CTY TNHH MTV ( P2)

    TÌM HIỂU VỀ CHI PHÍ THÀNH LẬP CTY TNHH MTV ( P2)

    Hôm nay nguyễn quang đạt xin chia sẽ đến các bạn chi phí tối thiểu để thành lập công ty TNHH nhé! Như các bạn đã biết hiện nay chỉ cần bỏ ra chi phí khoảng 2 đến 3 triệu là mọi thủ tục dịch vụ làm hồ sơ, mộc, hóa đơn đỏ, bảng hiệu được làm hoàn tất và chỉ đưa vào vận hành.

    Dich-vu-thanh-lap-doanh-nghiep1
    Bạn đang muốn thành lập công ty
    Đây là lệ phí thành lập công ty cơ bản mà cổng thông tin đưa ra:

    Số TT
    Nội dung
    Đơn vị tính
    Mức thu
    I
    Lệ phí đăng ký doanh nghiệp


    1
    Cấp mới, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
    Đồng/lần
    200.000
    2
    Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do bị mất, cháy, rách, nát hoặc tiêu hủy
    Đồng/lần
    100.000
    3
    Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp
    Đồng/lần
    100.000
    II
    Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh
    Đồng/lần
    100.000
    III
    Phí cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp:


    1
    Thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện
    Đồng/bản
    20.000
    2
    Thông tin về Điều lệ công ty
    Đồng/bản
    50.000
    3
    Thông tin về Báo cáo tài chính của công ty cổ phần
    Đồng/bản
    50.000
    4
    Các tài liệu khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
    Đồng/tài liệu
    25.000
    5
    Thông tin về báo cáo tổng hợp về người thành lập, quản lý doanh nghiệp trong 03 năm
    Đồng/01 báo cáo/doanh nghiệp
    100.000
    6
    Thông tin về báo cáo tổng hợp về lịch sử doanh nghiệp trong 03 năm
    Đồng/01 báo cáo/doanh nghiệp
    200.000
    IV
    Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
    Đồng/lần
    300.000

    Đây là lệ phí từ dịch vụ trọn gói:






    Đơn Vị tổ chức:
    CLB Kinh Doanh Trẻ

    Xem thêm...>>>

  • Liên hệ trực tiếp để được báo giá tốt hơn

    Các bạn liên hệ số điện thoại Hotline: 0975.228.600 ( Đạt) trực tiếp khi có nhu cầu>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>

    Địa chỉ

    470 Lê Hồng Phong - Phú Hòa, TDM, Bình Dương, Việt Nam

    EMAIL

    dat.nqvietnam@mail.com
    adamis.info@mail.com

    Số điện thoại

    0975.228.600 ( Quang Đạt)
    0934.028.099 ( Kho Vải Giá Sỉ)

    MOBILE

    0909.038.458 ( Gạo Tâm An)
    0948.438.458 ( Đại Nguyễn)